Tiêu Chuẩn 338:2005 – Trong Thiết Kế Kết Cấu Thép

Tiêu chuẩn TCXDVN 338 : 2005 “Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành năm 2005.

TIÊU CHUẨN 338:2005 TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP BẠN ĐÃ HIỂU HẾT CHƯA?

TCXDVN 338:2005 dùng để thiết kế kết cấu thép các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế các công trình giao thông, thủy lợi như các loại cầu, công trình trên đường, cửa van, đường ống, v.v…

Khi thiết kế kết cấu thép của một số loại công trình chuyên dụng như kết cấu lò cao, công trình thủy công, công trình ngoài biển hoặc kết cấu thép có tính chất đặc biệt như kết cấu thành mỏng, kết cấu thép tạo hình nguội, kết cấu ứng lực trước, kết cấu không gian, v.v…, cần theo những yêu cầu riêng quy định trong các tiêu chuẩn chuyên ngành.

Kết cấu thép phải được thiết kế đạt yêu cầu chung quy định trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam là đảm bảo an toàn chịu lực và đảm bảo khả năng sử dụng bình thường trong suốt thời hạn sử dụng công trình.

Ngoài các tiêu chuẩn và quy định về thiết kế kết cấu thép thì đối với các dự án công trình khi tiến hành thiết kế bạn cần tuân thủ các tiêu chuẩn tương ứng về phòng chống cháy, về khả năng bảo vệ chống ăn mòn. Tuyệt đối không được tăng bề dày của thép chỉ với mục đích bảo vệ chống ăn mòn hoặc nâng cao khả năng chống cháy trong kết cấu thép.

Ngoài ra trong tiêu chuẩn TCXDVN 338 : 2005 thì thiết kế kết cấu thép cần phải:

  • Tiết kiệm vật liệu thép
  • Ưu tiên sử dụng các loại thép do Việt Nam sản xuất
  • Lựa chọn sơ đồ kết cấu hợp lí, tiết diện cấu kiện hợp lí về mặt kinh tế – kĩ thuật
  • Ưu tiên sử dụng công nghệ chế tạo tiên tiến như hàn tự động, hàn bán tự động, bu lông cường độ cao
  • Chú ý việc công nghiệp hóa cao quá trình sản xuất và dựng lắp, sử dụng những liên kết dựng lắp liên tiếp như liên kết mặt bích, liên kết bulông cường độ cao; cũng có thể dùng liên kết hàn để dựng lắp nếu có căn cứ hợp lí
  • Kết cấu phải có cấu tạo để dễ quan sát, làm sạch bụi, sơn, tránh tụ nước. Tiết diện hình ống phải được bịt kín hai đầu.

Ngoài ra tiêu chuẩn TCXDVN 338 : 2005 còn đề cập tới các quy định chung về thiết kế kết cấu thép phải được tính toán với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, kể cả tải trọng theo thời gian và mọi yếu tố tác động khác. Việc xác định này có thể thực hiện dựa trên phương pháp phân tích đàn hồi hoặc phân tích dẻo.

Các cấu kiện thép hình phải được chọn theo tiết diện nhỏ nhất thoả mãn các yêu cầu có trong Tiêu chuẩn này.

Tiết diện của cấu kiện tổ hợp được thiết lập theo tính toán sao cho ứng suất không > 95% cường độ tính toán của vật liệu.

Đối với các bản vẽ thiết kế kết cấu thép và văn bản đặt hàng vật liệu thép, phải ghi rõ mác và tiêu chuẩn tương ứng của thép làm kết cấu và thép làm liên kết, yêu cầu phải đảm bảo về tính năng cơ học hay về thành phần hoá học hoặc cả hai, cũng như những yêu cầu riêng đối với vật liệu được quy định trong các tiêu chuẩn kĩ thuật Nhà nước hoặc của nước ngoài.

Tiêu chuẩn trong kết cấu thép

Các Đơn Vị Đo Và Kí Hiệu Chính Dùng Trong Tiêu Chuẩn

  • Tiêu chuẩn này sử dụng đơn vị đo theo hệ SI, cụ thể là:

Đơn vị dài: mm; đơn vị lực: N; đơn vị ứng suất: N/mm(MPa); đơn vị khối lượng: kg.

  • Tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu chính như sau:

a) Các đặc trưng hình học

 A                   diện tích tiết diện nguyên
An               diện tích tiết diện thực
Af                diện tích tiết diện cánh
Aw               diện tích tiết diện bản bụng
Abn               diện tích tiết diện thực của bulông
Ad                 diện tích tiết diện thanh xiên
b                    chiều rộng
bf                               chiều rộng cánh
bo                  chiều rộng phần nhô ra của cánh
bs                   chiều rộng của sườn ngang
h                                                                   chiều cao của tiết diện     
hw                chiều cao của bản bụng
hf                                            chiều cao của đường hàn góc 
hfk                 khoảng cách giữa trục của các cánh dầm
i                   bán kính quán tính của tiết diện
ix, iy                bán kính quán tính của tiết diện đối với các trục tương ứng x-x, y-y         
imin                bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện
I                                      mômen quán tính của tiết diện nhánh
Im, Id               mômen quán tính của thanh cánh và thanh xiên của giàn
Ib                    mômen quán tính tiết diện bản giằng
Is, Isl               mômen quán tính tiết diện sườn ngang và dọc
It                    mômen quán tính xoắn
Itr                   mômen quán tính xoắn của ray, dầm
Ix, Iy                các mômen quán tính của tiết diện nguyên đối với các trục tương ứng x-x và y-y
Inx, Iny              các mômen quán tính của tiết diện thực đối với các trục tương ứng x-x và y-y
L                   chiều cao của thanh đứng, cột hoặc chiều dài nhịp dầm
l                     chiều dài nhịp
ld                    chiều dài của thanh xiên
lm                   chiều dài khoang các thanh cánh của giàn hoặc cột rỗng
lo                   chiều dài tính toán của cấu kiên chịu nén
lx, ly             chiều dài tính toán của cấu kiện trong các mặt phẳng vuông góc với các trục tương ứng x-x, y-y
lw                  chiều dài tính toán của đường hàn
S                   mômen tĩnh
s                    bước lỗ bulông
t                     chiều dày
t, tw               chiều dày của bản cánh và bản bụng
u                                khoảng cách đường lỗ bu lông
Wnmin              môđun chống uốn (mômen kháng) nhỏ nhất của tiết diện thực đối với trục tính toán
W, Wy                          môđun chống uốn (mômen kháng) của tiết diện nguyên đối với trục tương ứng x-x, y-y
Wnx,min , Wny,min  môđun chống uốn (mômen kháng) nhỏ nhất của tiết diện thực đối với các trục tương ứng x-x, y-y

b) Ngoại lực và nội lực

F, P               ngoại lực tập trung
 M                   mômen uốn
M, My            mômen uốn đối với các trục tương ứng x-x, y-y
Mt                                          mômen xoắn cục bộ
N                               lực dọc
Nd                              nội lực phụ
NM                  lực dọc trong nhánh do mômen gây ra
p                    áp lực tính toán
V                   lực cắt
Vf                  lực cắt qui ước tác dụng trong một mặt phẳng thanh (bản) giằng
Vs                 lực cắt qui ước tác dụng trong thanh (bản) giằng của một nhánh

c) Cường độ và ứng suất

E                               môđun đàn hồi
fy                   cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép
fu                   cường độ tiêu chuẩn của  thép theo sức bền kéo đứt
f                     cường độ tính toán của thép chịu kéo, nén, uốn lấy theo giới hạn chảy
ft                    cường độ tính toán của thép theo sức bền kéo đứt
fv                    cường độ tính toán chịu cắt của thép
fc        cường độ tính toán của thép khi ép mặt theo mặt phẳng tì đầu (có gia công phẳng)
fcc                   cường độ tính toán ép mặt cục bộ trong các khớp trụ (mặt cong) khi tiếp xúc chặt
fth                 cường độ tính toán chịu kéo của sợi thép cường độ cao
fub                                    cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của bulông
ftb                   cường độ tính toán chịu kéo của bulông
fvb                   cường độ tính toán chịu cắt của bulông
fcb                  cường độ tính toán chịu ép mặt của bulông
fba                   cường độ tính toán chịu kéo của bulông neo
fhb                                                            cường độ tính toán chịu kéo của bulông cường độ cao
fcd                   cường độ tính toán chịu ép mặt theo đường kính con lăn
fw                   cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu nén, kéo, uốn theo giới hạn chảy
fwu           cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu nén, kéo, uốn theo sức bền kéo đứt
fw v                  cường độ tính toán của mối hàn đối đầu chịu cắt
fwf                                 cường độ tính toán của đường hàn góc (chịu cắt qui ước) theo kim loại mối hàn
fws                  cường độ tính toán của đường hàn góc (chịu cắt qui ước) theo kim loại ở biên nóng chảy
fwun                 cường độ tiêu chuẩn của kim loại đường hàn theo sức bền kéo đứt
G                   môđun trượt
s                    ứng suất pháp
sc                  ứng suất pháp cục bộ
sx, sy              các ứng suất pháp song song với các trục tương ứng x-x, y-y
scr ,sc,cr           các ứng suất pháp tới hạn và ứng suất cục bộ tới hạn
t                    ứng suất tiếp
tcr                  ứng suất tiếp tới hạn.
c1, cx, cy  các hệ số dùng để kiểm tra bền của dầm chịu uốn trong một mặt phẳng chính hoặc trong hai mặt phẳng chính khi có kể đến sự phát triển của biến dạng dẻo
e                   độ lệch tâm của lực 
m                  độ lệch tâm tương đối
me                 độ lệch tâm tương đối tính đổi
n, p, m           các thông số để xác định chiều dài tính toán của cột
na                  số lượng bulông trên một nửa liên kết
nc                  số mũ
nQ                 chu kỳ tải trọng
nv                  số lượng các mặt cắt tính toán;
bf , bs             các hệ số để tính toán đường hàn góc theo kim loại đường hàn và ở biên nóng chảy của thép cơ bản 
gc                 hệ số điều kiện làm việc của kết cấu
gb                  hệ số điều kiện làm việc của liên kết bulông
gM                  hệ số độ tin cậy về cường độ
gQ                 hệ số độ tin cậy về tải trọng
gu                 hệ số độ tin cậy trong các tính toán theo sức bền tức thời
h                hệ số ảnh hưởng hình dạng của tiết diện
l                        độ mảnh của cấu kiện (l = lo /i )        
                  qui ước ()
lo                 độ mảnh tương đương của thanh tiết diện rỗng
                độ mảnh tương đương qui ước của thanh tiết diện rỗng ()
   độ mảnh tương đương qui ước của thanh tiết diện rỗng ()
lx , ly           độ mảnh tính toán của cấu kiện trong các mặt phẳng vuông góc với các trục tương ứng x-x, y-y
m                  hệ số chiều dài tính toán của cột
j                   hệ số uốn dọc
jb                  hệ số giảm cường độ tính toán khi mất ổn định dạng uốn xoắn
je                  hệ số giảm cường độ tính toán khi nén lệch tâm, nén uốn
y                  hệ số để xác định hệ số jb  khi tính toán ổn định của dầm (Phụ lục E)

►► Xem thêm bài viết : TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN CHO KẾT CẤU NHÀ THÉP

Có thể thấy, để tiến hành thi công kết cấu thép là không hề đơn giản vì có rất nhiều tiêu chuẩn được đặt ra và muốn sản phẩm chất lượng thì cần phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn này. WorldSteel Group tự hào khi là một trong những công ty chuyên về lĩnh vực kết cấu thép – nhà thép tiền chế có kinh nghiệm và đã thực hiện thành công rất nhiều dự án lớn.

Trong đó, có thể kể đến việc WorldSteel Group đạt được chứng chỉ AC472, ISO…Đây được xem là “giấy thông hành” để WorldSteel Group xuất khẩu kết cấu thép sang thị trường nước ngoài như Mỹ, Thái Lan, Myanmar, Malaysia…

Tiêu chuẩn kết cấu thép
WorldSteel Group tự hào là đơn vị sản xuất kết cấu thép đạt chất lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn kết cấu thép khắt khe

Nguồn: Trang TTĐT Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Quốc Tế (ICCI)

(icci.vn/tcvn-5575-2012-ket-cau-thep-tieu-chuan-thiet-ke)

Video Dự án CPV Food Bình Phước do Công ty Kết Cấu Thép World Steel thi công

Thông tin liên hệ:

  • Hotline tư vấn: 028 6293 6666
  • Trụ sở chính: Số 55 Lê Thúc Hoạch, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
  • Mail: contact@worldsteel.vn
  • Website: https://worldsteel.com.vn/


Tác giả: worldsteel

WORLD STEEL cung cấp cho khách hàng giải pháp trọn gói bao gồm các công đoạn thiết kế, sản xuất, lắp dựng các sản phẩm kết cấu thép chất lượng cao. Website: https://worldsteel.com.vn/

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s